Tên Khoa Học: (Quercus Pedunculata ; Quercus Sessiliflora)
Mô tả chung :
Màu sắc, mặt gỗ, đặc tính và đặc điểm của gỗ Sồi đỏ có thể
thay đổi tùy thuộc vào từng vùng trống gỗ. Về cơ bản gỗ Sồi đỏ
tương tự như gỗ Sồi trắng.
Dát gỗ từ màu trắng đến nâu nhạt, tâm gỗ màu nâu đỏ hồng. Gỗ
có ít đốm hình nổi bật vì các tia gỗ nhỏ hơn. Đa số thớ gỗ
thẳng, mặt gỗ thô.
Đặc tính ứng dụng :
Gỗ chịu máy tốt, độ bám ốc và đinh tốt dù phải khoan trước
khi đóng đinh và ốc. Gỗ có thể được nhuộm màu và đánh bóng
để thành thành phẩm tốt. Gỗ khô chậm, có xu hướng nứt và
cong vênh khi phơi khô. Độ co rút lớn và dễ bị biến dạng khi
khô.
Khả năng chịu máy (Machining)
Độ bám đinh (Nailing)
Độ bám ốc (Screwing)
Độ dính keo (Gluing)
Thành phẩm (Finishing)
Đặc tính vật lý :
Gỗ cứng và nặng, độ chịu lực uốn xoắn và độ trung bình, độ
chịu lực nén cao. Dễ uốn cong bằng hơi nước.
Figures given at 12% moisture content
( straight-grain timber and free from defects)
Độ bền :
Không có hoặc ít có khả năng kháng sâu ở tâm gỗ. Tương đối
dễ xử lý bằng chất bảo quản.
Công dụng chính :
Đồ gỗ, ván sàn, vật liệu kiến trúc nội thất, gỗ chạm và gờ
trang trí nội thất, cửa, tủ bếp, ván lót, và hộp đựng nữ trang.